Trang chủ Giới thiệu về BusinessPortal Liên hệ Trợ giúp
Label
Tìm doanh nghiệp
 LIÊN KẾT
 KHẢO SÁT NHANH
Mục đích chính của bạn khi vào Cổng Thông tin Doanh nghiệp Kiên Giang?
 CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA KIÊN GIANG Đóng

  CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

I. ĐIỀU KIỆN HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ:
1/ Hình thức đầu tư:
Đầu tư thành lập mới cơ sở sản xuất kinh doanh; đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu.
2/ Ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư: Là các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh được khuyến khích đầu tư phát triển theo từng thời kỳ.
(Có bản biểu chi tiết kèm theo tại Phụ Lục III)

3/ Địa bàn ưu đãi đầu tư: Được xác định theo địa giới hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  - Địa bàn đầu tư tại Kiên Giang được chia làm 2 loại như sau:
    + Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn gồm: thành phố Rạch Giá và thị xã Hà Tiên.
    + Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn gồm: các huyện và các đảo, hải đảo.

II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
  - Nhà đầu tư trong nước và Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

III. CÁC CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐƯỢC HƯỞNG:
1/ Về chính sách đất đai:
  - Đơn giá thuê đất 1 năm được tính bằng 0.5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh Kiên Giang ban hành và đơn giá được ổn định trong 5 năm. Ngoài ra, đối với các dự án thực hiện tại đảo Phú Quốc hoặc Khu kinh tế của khẩu Hà Tiên chỉ phải trả tiền thuê đất bằng 50% so với khung giá quy định.
  - Được miễn nộp tiền thuê đất từ 7 - 15 năm, kể từ khi xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động, tùy theo địa bàn đầu tư và ngành nghề, lĩnh vực đầu tư.
(Có bản biểu chi tiết kèm theo tại Phụ Lục I)

2/ Về chính sách thuế:
a/ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

  - Tùy theo ngành nghề và địa bàn đầu tư mà dự án đầu mới được hưởng các mức ưu đãi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
    + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% áp dụng trong 15 năm.
    + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% áp dụng trong 12 năm.
    + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% áp dụng trong 10 năm.
  - Sau thời gian ưu đãi nói trên, các dự án được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%. Riêng đối với các dự án đầu tư vào huyện đảo Phú Quốc được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án.
b/ Thời gian miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
  - Đối với các dự án đầu tư thành lập mới được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 2 - 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ 6 - 9 năm tiếp theo tùy thuộc vào ngành nghề và địa bàn đầu tư.
  - Các dự án đầu tư mở rộng quy mô được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ 1 - 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ 4 - 7 năm tiếp theo, tuỳ thuộc vào ngành nghề và địa bàn đầu tư.
(Có bản biểu chi tiết kèm theo tại Phụ Lục II)
c/ Chính sách về thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu tạo thành tài sản cố định:
  - Bao gồm: Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng (nằm trong dây chuyền công nghệ) nhập khẩu để tạo thành tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ; phương tiện vận chuyển chuyên dùng đưa đón công nhân...

3/ Chính sách tín dụng đầu tư:
  - Được nhà nước ưu tiên cho vay vốn để đầu tư hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư từ vốn tín dụng đầu tư của nhà nước.
 
IV/ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA:
1/ Lĩnh vực thực hiện chính sách xã hội hóa:
  - Lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
  - Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe.
  - Lĩnh vực văn hóa.
  - Lĩnh vực thể thao.

2/ Các Chính sách về XHH đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015.
   - Các nhà đầu tư trong và ngoài nước có các hoạt động đầu tư vào các lĩnh vực (giáo dục, đào tạo; y tế, chăm sóc sức khỏe; văn hóa; thể thao) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Ngoài các chính sách được hưởng theo quy định tại phần III, nhà đầu tư còn được áp dụng thêm các chính sách xã hội hóa, cụ thể như sau:

a/ Thực hiện cơ chế xã hội hóa cho các cơ sở ngoài công lập.
  - Các cơ sở ngoài công lập được giao đất không thu tiền sử dụng đất; hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất ở khu vực ngoài đô thị; ở khu vực đô thị thu tiền cho thuê đất và cơ sở vật chất theo giá ưu đãi. Nếu nhà đầu tư tự lo được đất thì nhà nước hỗ trợ lại tiền nộp ngân sách về chuyển mục đích sử dụng đất và tiền thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất (trước bạ) để đầu tư vào dự án.
  - Miễn và giảm tiền thuê cơ sở vật chất trong 10 năm (5 năm đầu miễn 100%, 5 năm tiếp theo giảm 50%...) hoặc thu tiền cho thuê cơ sở vật chất ở khu vực đô thị theo giá ưu đãi, miễn thu tiền thuê đối với khu vực ngoài đô thị.
  - Về con người ở các cơ sở ngoài công lập được hưởng đầy đủ quyền lợi về chế độ xã hội như công lập (chế độ hưu trí, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế...)
  - Hỗ trợ kinh phí đào tạo để chuẩn hóa kiến thức cơ bản cho cán bộ thuộc các cơ sở ngoài công lập.
  - Tùy điều kiện hàng năm về chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có) thì được hưởng như các đơn vị sự nghiệp công lập.
  - Về đầu tư thiết bị: Nhà nước hỗ trợ 12 tháng tiền lãi vay, tương đương bằng 10% giá trị thiết bị đầu tư.
  - Các ưu đãi khác...

b/ Lĩnh vực giáo dục, đào tao.
  - Tạo môi trường đầu tư trường dân lập, tư thục đạt chuẩn quốc gia theo các hình thức:
    + Giao đất không thu tiền sử dụng đất.
    + Miễn và giảm tiền thuê cơ sở vật chất trong 10 năm (5 năm đầu miễn 100%, 5 năm tiếp theo giảm 50%...) hoặc thu tiền cho thuê cơ sở vật chất ở khu vực đô thị theo giá ưu đãi, miễn thu tiền thuê đối với khu vực ngoài đô thị.
    + Về con người được hỗ trợ 3 tháng tiền lương cơ bản ban đầu, được hưởng đầy đủ quyền lợi về chế độ xã hội như công lập (chế độ hưu trí, BHXH, BHYT…)
    + Tùy điều kiện hàng năm về chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có) thì được hưởng như trường công lập.
  - Về đầu tư thiết bị đào tạo, giảng dạy: Nhà nước hỗ trợ 12 tháng tiền lãi vay, tương đương bằng 10% giá trị thiết bị đầu tư.

c/ Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe.
  - Thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi cho các bác sĩ tình nguyện về các vùng sâu khó khăn.
  - Khuyến khích đầu tư các trung tâm y tế tư nhân, các bệnh viện chuyên khoa. Đối với khu vực ngoài đô thị được giao đất không thu tiền sử dụng đất; ở khu vực đô thị thu tiền cho thuê đất và cơ sở vật chất theo giá ưu đãi. Nếu nhà đầu tư tự lo được đất thì nhà nước hỗ trợ lại tiền nộp ngân sách về chuyển mục đích sử dụng đất và tiền thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất (trước bạ) để đầu tư vào dự án.
  - Về đầu tư trang thiết bị y tế: được nhà nước hỗ trợ 12 tháng tiền lãi vay tương đương bằng 10% giá trị thiết bị đầu tư, đối với thiết bị đắt tiền, thời gian trả chậm thì được hỗ trợ lãi suất từ 2 đến 3 năm.

d/ Lĩnh vực văn hóa.
  - Tùy vào trường hợp có thể đựơc xem xét giao mặt bằng, không thu tiền sử dụng đất; nhà nước có đầu tư hỗ trợ phát triển vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
  - Đối với các cơ sở công lập chuyển sang ngoài công lập, được miễn tiền cho thuê đất, tài sản hiện có được cho thuê lại hoặc ưu tiên mua lại.

e/ Lĩnh vực thể thao.
 - Tùy vào trường hợp có thể đựơc xem xét giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhà nước thực hiện đền bù giải tỏa. Nếu nhà đầu tư tự lo được đất thì nhà nước hỗ trợ lại tiền nộp ngân sách về chuyển mục đích sử dụng đất và tiền thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất (trước bạ) để đầu tư vào dự án.
Trên đây là một số chính sách mà nhà đầu tư được hưởng khi đầu tư vào địa bàn tỉnh Kiên Giang. Ngoài ra khi đầu tư vào tỉnh Kiên Giang nhà đầu tư sẽ được tạo điều kiện thuận lợi tối đa về thủ tục hành chánh và được địa phương giúp đỡ tận tình trong quá trình triển khai thực hiện dự án.

PHỤ LỤC I

BẢNG TÓM TẮT
ƯU ĐÃI VỀ MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT

Các ký hiệu:
* A1: Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
* A2: Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
* B1: Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
* B2: Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

STT

Điều Kiện

Thời gian

miễn (năm)

01

Dự án thực hiện tại B1 hoặc đầu tư thuộc A2.

7

02

Dự án thực hiện tại B2 hoặc đầu tư thuộc A1 và thực hiện tại B1.

11

03

Dự án đầu tư thuộc A1 và thực hiện tại B2.

15

 PHỤ LỤC II

BẢNG TÓM TẮT
ƯU ĐÃI VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Các ký hiệu:
* A1: Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
* A2: Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
* B1: Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
* B2: Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

 1/ Thuế suất và thời hạn áp dụng:

 

Thuế suất 20%

(trong 10 năm)

Thuế suất 15%

(trong 12 năm)

Thuế suất 10%

(trong 15 năm)

- HTX mới thành lập.

- CSKD mới thành lập thuộc A1.

- CSKD mới thành lập tại B1

- HTX mới thành lập tại B1.

- CSKD mới thành lập thuộc A1 và đầu tư tại B1.

 

- HTX và CSKD mới thành lập tại B2.

- CSKD mới thành lập thuộc A2.

* Đặc biệt: Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và có ảnh hưởng lớn về kinh tế, xã hội cần được khuyến khích cao hơn, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án.

2/ Thời gian miễn, giảm:

Dự án

Thời gian

miễn (năm)

Thời gian giảm 50% (năm)

I. DỰ ÁN THÀNH LẬP MỚI CƠ SỞ KD:

1/ Cơ sở SX mới thành lập.

2/ Cơ sở KD mới thành lập thuộc A1.

3/ Cơ sở KD mới thành lập tại B1.

4/ Cơ sở KD mới thành lập thuộc A1 và thực hiện tại B1.

5/ Cơ sở KD mới thành lập thuộc A2 hoặc TH tại B2.

 

2

2

2

3

4

 

2

3

6

7

9

II. DỰ ÁN DI CHUYỂN CƠ SỞ KD:

1/ Cơ sở KD di chuyển ra khỏi đô thị.

2/ Cơ sở KD di chuyển đến B1.

 

2

2

 

2

6

III. DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỞ RỘNG QUY MÔ:

1/ Dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới.

2/ Dự án đầu tư thuộc A1 hoặc thực hiện tại B1.

3/ Dự án đầu tư thuộc A2 hoặc tại B2.

4/ Dự án đầu tư thuộc A1 và thực hiện tại B1.

5/ Dự án đầu tư thuộc A2 và thực hiện tại B1.

6/ Dự án đầu tư thuộc A1 và thực hiện tại B2; dự án đầu tư thuộc A2 và thực hiện tại B2.

 

1

1

2

3

3

 

4

 

2

4

3

5

7

 

7

 PHỤ LỤC III
DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

A. DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ:
 I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo.
    1. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu  quý hiếm. 
    2. Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại đặc biệt, sắt xốp, phôi thép.
    3. Đầu tư xây dựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật, địa nhiệt, thủy triều.
    4. Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học; dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.
    5. Dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.
    6. Sản xuất máy tính, thiết bị thông tin, viễn thông, Internet, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.
    7. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
    8. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp.
 II. Nuôi trồng, chế biến nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới.
    9. Trồng, chăm sóc rừng.
   10. Nuôi trồng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên đất hoang hoá, vùng nước chưa được khai thác.
   11. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ.
   12. Sản xuất giống mới, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao.
   13. Sản xuất, khai thác, tinh chế muối.
 III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.
   14. Ứng dụng công nghệ cao; ứng dụng công nghệ mới chưa được áp dụng tại Việt Nam; ứng dụng công nghệ sinh học.
   15. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường.
   16. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.
   17. Nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.
 IV. Sử dụng nhiều lao động.
   18. Dự án sử dụng thường xuyên từ 5.000 lao động trở lên.
 V. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án quan trọng.
   19. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án quan trọng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
 VI. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục và thể thao.
   20. Đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá.
   21. Thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
   22. Thành lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi.
   23. Xây dựng trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao, thể thao cho người tàn tật, cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải thi đấu quốc tế.
 VII. Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác.
   24. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu trở lên.
   25. Dịch vụ cứu hộ trên biển.
   26. Đầu tư xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội.

B. DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ:
 I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo.
    1. Sản xuất: vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao; vật liệu tổng hợp thay thế gỗ; vật liệu chịu lửa; chất dẻo xây dựng; sợi thuỷ tinh; xi măng đặc chủng. 
    2. Sản xuất kim loại màu, luyện gang.
    3. Sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại.
    4. Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện.
    5. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người đề phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.
    6. Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm.
    7. Phát triển công nghiệp hoá dầu.
    8. Sản xuất than cốc, than hoạt tính.
    9. Sản xuất: thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y.
   10. Nguyên liệu thuốc và thuốc phòng chống các bệnh xã hội; vắc xin; sinh phẩm y tế; thuốc từ dược liệu; thuốc đông y;
   11. Đầu tư xây dựng cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu.
   12. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu; dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc đông y và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc đông y; khảo sát, thống kê các loại dược liệu làm thuốc; sưu tầm, kế thừa và ứng dụng các bài thuốc đông y, tìm kiếm, khai thác sử dụng dược liệu mới.
   13. Sản xuất sản phẩm điện tử.
   14. Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng, xi măng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim.
   15. Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế, máy phát điện cỡ lớn.
   16. Đầu tư sản xuất động cơ diezen; đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàu thuỷ; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực.
   17. Sản xuất: thiết bị, xe, máy xây dựng; thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải; đầu máy xe lửa, toa xe.
   18. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.
   19. Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt, ngành may, ngành da, .
 II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản, làm muối; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới.
   20. Trồng cây dược liệu.
   21. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.
   22. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp.
   23. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
   24. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp và cây lâm nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.
   25. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi.
 III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao.
   26. Sản xuất thiết bị ứng phó, xử lý tràn dầu.
   27. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải.
   28. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu
 IV. Sử dụng nhiều lao động.
   29. Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động đến 5.000 lao động.
  V. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng.
   30. Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã và phục vụ đời sống cộng đồng nông thôn.
   31. Đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn.
   32. Xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.
   33. Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, cảng hàng không, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt.
   34. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định này.
 VI. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc.
   35. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học.
   36. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân.
   37. Xây dựng: trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.
   38. Thành lập: nhà văn hoá dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở in tráng phim, rạp chiếu phim; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hoá dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật.
   39. Đầu tư xây dựng: khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.
 VII. Phát triển ngành nghề truyền thống.
   40. Xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, các sản phẩm văn hóa.
 VIII. Những lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác.
   41. Cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập và ứng dụng internet, các điểm truy cập điện thoại công cộng tại địa bàn quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định này.
   42. Phát triển vận tải công cộng bao gồm: phát triển tàu biển, máy bay, phương tiện vận tải đường sắt, phương tiện vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên, phương tiện thủy nội địa chở khách hiện đại, tốc độ cao, phương tiện chở công-ten-nơ, phương tiện vận tải viễn dương.
   43. Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị.
   44. Đầu tư xây dựng chợ loại I, khu triển lãm.
   45. Sản xuất đồ chơi trẻ em.
   46. Hoạt động huy động vốn, cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.
   47. Tư vấn pháp luật, dịch vụ tư vấn về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ
   48. Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh.
   49. Sản xuất hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, hoá chất chuyên dùng, thuốc nhuộm.
   50. Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hoá chất.
   51. Sản xuất giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy.
   52. Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da.
   53. Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập


  
Trang chủ
Hỗ trợ kỹ thuật
Liên hệ quảng cáo
Đặt làm trang chủ
Businessportal.vn 
 
Cổng Thông tin Doanh nghiệp và Đầu tư
Đơn vị chủ quản: Sở Kế hoạch & Đầu tư Kiên Giang
Địa chỉ: 29 Bạch Đằng, Thành phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang
Điện thoại: 077.3862037 Fax: 077.3962223
Email: info@businessPortal.vn
Số giấy phép:
Chịu trách nhiệm chính: Ông Đặng Công Huẩn - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang
BusinessPortal được phát triển dựa trên công nghệ DotNetNuke